Hiển thị tất cả 9 kết quả

Hệ thống xử lý nước thải phòng khám phổ biến nhất hiện nay

Tầm quan trọng của bệnh viện, phòng khám lớn hay nhỏ là không thể phủ nhận. Ngành y tế đảm bảo sức khỏe cho con người lao động, học tập, đảm bảo chất lượng của cuộc sống. Mỗi phòng khám có thể khác nhau về cơ sở vật chất, tính chất khám chữa bệnh, nhưng nước thải y tế phòng khám đều có tính chất tương tự nhau. Việc xử lý nước thải y tế phòng khám nói chung hay xử lý nước thải phòng khám nói riêng đều phải thực hiện theo quy định của nhà nước.

Việc xây dựng hệ thống xử lý nước thải cho một cơ sở khám chữa bệnh là điều thực sự cần thiết. Bởi tính chất nước thải gây ô nhiễm môi trường của phòng khám. và quy định bảo vệ môi trường của pháp luật hiện hành.

Nhưng một số phòng khám hiện nay vẫn chưa xây dựng một hệ thống xử nước thải theo quy định của nhà nước vì một số lý do riêng. Bài viết dưới đây sẽ đưa ra những phương án xây dựng hệ thống xử lý nước thải, phù hợp với các quy mô phòng khám với tính chất và quy mô khác nhau.

xử lý nước thải phòng khám đa khoa
Module xử lý nước thải y tế phòng khám của ACE Jsc.,

Tính chất của nước thải y tế phòng khám

Nguồn nước thải phòng khám được phát sinh ra từ 2 nguồn chính đó là nước thải trong quá trình khám chữa bệnh và nước thải sinh hoạt của các bác sĩ và y tá. Mỗi ngày một bệnh viện hay phòng khám tiếp nhận hàng trăm, hàng nghìn bệnh nhân. Điều này cũng đồng nghĩa với lượng nước thải ra vô cùng lớn. Nguyên nhân chính gây hại đến môi trường và làm ô nhiễm nguồn nước.

Trong nguồn nước thải chứa rất nhiều hóa chất sinh học. Đây là nguồn chứa vô số mầm bệnh từ các vi khuẩn, vi rút và ký sinh trùng có trong các vết thương, dịch mô, máu và huyết tương từ quá trình điều trị.

Chứa rất nhiều các kim loại nặng, hóa chất dược phẩm là các chất ô nhiễm hóa học được phát sinh trong quá trình điều trị xạ, xét nghiệm, chụp X-quang,… Các hợp chất hữu cơ trong quá trình sinh hoạt, vệ sinh và ăn uống cũng có trong nguồn nước thải từ các phòng khám. Các bạn tham khảo bảng thành phần chất gây ô nhiễm có trong nước thải y tế phòng khám dưới đây:

STT Tên chỉ tiêu Đơn vị Nước thải đầu vào
1 Q m3/ ngày.đêm 1
2 pH 6 – 8
3 Tổng chất rắn lơ lửng SS mg/l 200
4 BOD5i mg/l 150-250
5 A moni NH4-Ni mg/l 20-40
6 Nitorat ( NO3-) mg/l 110
7 Dầu mỡ động thực vật mg/l 80-120
8 Coliform Vi khuẩn/100ml 108

Các mô hình phòng khám khác nhau xuất ra các nguồn nước thải có tính chất đặc thù khác nhau. Phòng khám đa khoa chứa chất ô nhiễm nhiều và đa dạng hơn các phòng khám chuyên khoa khác. Vì vậy cần xây dựng một hệ thống xử lý nước thải để xử lý toàn bộ chất độc hại có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường.

Module xử lý nước thải y tế phòng khám chuyên dụng

Hiểu được tầm quan trọng của việc xử lý nước thải phòng khám. Công ty Cổ phần Môi trường Xây dựng Asia, đã nghiên cứu và thiết kế Module xử lý nước thải phòng khám chuyên dụng. Áp dụng công nghệ cao vào quá trình xử lý, mang lại hiệu quả tối ưu, phù hợp với từng quy mô phòng khám lớn nhỏ khác nhau.

Yêu cầu thiết kế Module xử lý nước thải phòng khám

Hệ thống xử lý nước thải phòng khám y tế được thiết kế để đáp ứng được các yêu cầu nước thải sau xử lý đạt loại B theo QCVN 28:2010/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật Quốc Gia về nước thải Y tế Và quy QCVN 14:2008/BTNMT- Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về nước thải sinh hoạt

STT Chỉ tiêu Đơn vị QCVN 28:2010 / BTNMT, cột B QCVN 14:2008 / BTNMT, cột B
01 pH 6.5 – 8.5 6.5 – 8.5
02 BOD5 mg/l 50 50
03 COD mg/l 100 100
04 TSS mg/l 100 100
05 Nitrat (NO3) mg/l 50 50
06 Dầu mỡ mg/l 20 20
07 Phosphat (PO43-) mg/l 10 10
08 Amoni mg/l 10 10
09 Coliform MPN/100ml 5000 5000

Bảng quy chuẩn kỹ thuật Quốc Gia về nước thải y tế và nước thải sinh hoạt

Thông số và lưu lượng thiết kế hệ thống xử lý

Với mỗi quy mô phòng khám khác nhau sẽ có những thông số, lưu lượng nước thải khác nhau. Dưới đây ACE Jsc., sẽ hướng dẫn các bạn cách tính lưu lượng nước thải cho một phòng khám cụ thể.

  • Căn cứ tiêu chuẩn cấp nước TCXDVN 33/2006
  • Căn cứ tiêu chuẩn TCVN 4513:1988 cấp nước bên trong và Tiêu chuẩn thiết kế PCCC

– Căn cứ quy mô và đặc điểm phòng khám, bài toán xử lý cho phòng khám có 3 giường bệnh.

* Lưu lượng nước thải gồm: nước thải từ các các giường bệnh và nước thải từ quá trình vệ sinh dụng cụ khám chữa bệnh.

Lượng nước thải phát sinh tính theo giường bệnh:

+ Lượng nước thải phát sinh 200 lít / giường / ngày

+ Số giường: 3 giường bệnh

=> Lưu lượng là: Q = 200*3 = 600 lít / ngày = 0,6 m3

Lấy hệ số an toàn là 1,2 => Lưu lượng thiết kế là Q =1,2* 0,6 = 0,72 m3 / ngày.

Từ đó chúng ta suy ra được, Hệ thống xử lý nước thải phòng khám có công suất 1 m3 / ngày (làm tròn).

Phương án và công nghệ Module xử lý nước thải phòng khám

Từ bài toán cụ thể trên, ACE Jsc., đã đưa ra phương án thiết kế Module và công nghệ để xử lý nước thải cho phòng khám.

+ Chất lượng nước thải sau xử lý của Module đạt theo QCVN 28:2010/BTNMT, cột B.

+ Chất lượng nước thải sau xử lý của Module đạt theo QCVN 14:2008/BTNMT, cột B.

+ Module xử lý hoạt động không gây ồn, không phát sinh mùi hôi thối khó chịu.

+ Module thiết kế nhỏ gọn, dễ dàng lắp đặt, không ảnh hưởng tới mỹ quan của phòng khám.

+ Quản lý và vận hành Module đơn giản.

+ Chi phí đầu tư và vận hành Module thấp.

Sơ đồ công nghệ của Module xử lý nước thải phòng khám

sơ đồ công nghệ xử lý nước thải phòng khám

Thuyết minh công nghệ xử lý nước thải phòng khám bằng Module

Nước thải từ khu vực khám chữa bệnh từ mạng lưới thoát nước chảy về ngăn thu gom nước thải. Tại đây nước thải được điều hòa lưu lượng và nồng độ, tránh hiện tượng quá tải vào các giờ cao điểm. Do đó, giúp Module xử lý hoạt động ổn định đồng thời giảm khối lượng của các đơn vị tiếp sau.

Trong ngăn điều hòa được thiết kế bơm dùng để bơm nước thải vào cụm xử lý sinh học ở các ngăn phía sau. Trong bể phản ứng sinh học tiếp xúc, các chất hữu cơ hòa tan và không hòa tan chuyển hóa thành bông bùn sinh học, bùn sinh học này chứa rất nhiều vi sinh hiếu khí và vi sinh thiếu khí có khả năng xử lý nitơ (trong điều kiện BOD thấp) rất cao.

Máy sục khí sẽ hoạt động liên tục nhằm mục đích xáo trộn dòng chảy, đồng thời cung cấp oxy cho vi sinh phân hủy chất hữu cơ. Bể phản ứng sinh học tiếp xúc xáo trộn hoàn toàn đòi hỏi chọn hình dạng bể, trang thiết bị sục khí thích hợp.

Nước thải sau quá trình xử lý sinh học sẽ chảy tràn qua ngăn lắng, tại đây sẽ xảy ra quá trình tách pha, các loại cặn bẩn, bông bùn sẽ được lắng xuống dưới, phần nước trong sẽ chảy tràn sang bể lọc hữu cơ.

Tai bể lọc hữu cơ, các tạp chất hữu cơ còn lại sẽ được hấp phụ bởi vật liệu lọc, Sau đó nước sẽ chảy tràn về ngăn khử trùng nhằm tiêu diệt các vi sinh vật gây bệnh. Sau thời gian tiếp xúc cần thiết, hầu hết các vi khuẩn gây bệnh trong nước sẽ bị tiêu diệt hoàn toàn, đảm bảo an toàn cho nước thải về mặt vi sinh trước khi xả vào nguồn tiếp nhận.

Nước sau xử lý đạt tiêu chuẩn QCVN 28:2010/BTNMT, cột B. Cột B quy định giá trị của các thông số và các chất gây ô nhiễm làm cơ sở tính toán giá trị tối đa cho phép trong nước thải y tế khi thải vào các nguồn nước không dùng cho mục đích cấp nước sinh hoạt.

Và tiêu chuẩn QCVN 14:2008/BTNMT, cột B. Cột B quy định giá trị của các thông số ô nhiễm làm cơ sở tính toán giá trị tối đa cho phép trong nước thải sinh hoạt khi thải vào các nguồn nước không dùng cho mục đích cấp nước sinh hoạt

Mô tả hạng mục cấu tạo Module xử lý nước thải y tế phòng khám

Cụm bể xử lý sinh học

– Hợp khối tiếp nhận và xử lý nước thải bao gồm các quá trình điều hoà nguồn nước và xử lý sinh học, lọc, khử trùng.

– Công suất xử lý Module: theo yêu cầu theo số liệu khảo sát và kinh nghiệm thực tế

– Kích thước Module: D x R X C= 680 x 350 x 550 mm

Hệ điều khiển trung tâm

– Điều khiển hệ thống tự động theo Timer

– Xuất xứ: Việt Nam

– Linh kiện: LS

Hệ đường ống công nghệ

– Hệ đường ống dẫn nước

– Hệ đường ống dẫn khí

Phương thức vận hành Module xử lý nước thải phòng khám

Module xử lý nước thải chạy hoàn toàn tự động Timer

– Nước thải tự động bơm theo mực nước.

– Máy thổi khí: hoạt động liên tục 2 giờ. nghỉ 30 phút.

Để biết thêm thông tin tư vấn hoặc báo giá Module xử lý nước thải. Quý khách xin vui lòng liên hệ:

CÔNG TY CỔ PHẦN MÔI TRƯỜNG XÂY DỰNG ASIA – ACE JSC.,

Trụ sở chính: Phúc Tiến, Bình Yên, Thạch Thất, Hà Nội.

CN Hà Nội: LK-240/DV 04, Hàng Bè, KĐT Mậu Lương, Kiến Hưng, Hà Đông, Hà Nội.

CN Hồ Chí Minh: 160 Lã Xuân Oai, Tăng Nhơn Phú B, Quận 9, Hồ Chí Minh.

CN Quảng Ninh: Tổ 65, Khu 5, Bạch Đằng, Tp Hạ Long, Quảng Ninh.

CN Bắc Ninh: Xuân Ổ B, Võ Cường, TP, Bắc Ninh.

Hotline0969.862.581 / 0967.368.385

Emailxulynuocace240@gmail.com

0969 862 581